Thổi sáo thì dùng cảm âm – bản ký âm (sheet music) dạng nào?

Cảm âm sáo trúc

Khi chơi sáo trúc, người học thường dùng 2 dạng cảm âm / bản ký âm chính, mỗi dạng phù hợp với một trình độ và mục đích khác nhau. Dưới đây là cách dùng đúng – dễ hiểu – thực tế

Đọc thêm: Kỹ thuật nền tảng khi học sáo trúc (Dành cho người mới bắt đầu)

1. Ký âm số (cảm âm số) – phổ biến nhất

Dạng thể hiện

  • Dùng số 1–7 tương ứng:
    1 = Đô, 2 = Rê, 3 = Mi, 4 = Fa, 5 = Sol, 6 = La, 7 = Si
  • Dấu chấm:
    • Chấm trên: nốt cao
    • Chấm dưới: nốt trầm
  • Ký hiệu kéo dài: hoặc __
  • Nhịp phổ biến: 2/4, 4/4, 3/4

Ví dụ:

5 5 6 5 | 3 – |
5 5 6 5 | 2 – |

Ưu điểm

  • Rất dễ học, dễ nhớ
  • Phù hợp với nhạc Việt, dân ca, nhạc bolero
  • Dễ cảm âm và tập thổi theo tai

Nhược điểm

  • Không thể hiện rõ cao độ chính xác như nhạc Tây
  • Khó dùng cho hòa tấu lớn

90% người chơi sáo trúc tại Việt Nam dùng dạng này

2. Ký âm chữ (Đô – Rê – Mi) – dùng để hiểu bản chất

Dạng thể hiện

Sol Sol La Sol | Mi – |

Ưu điểm

  • Dễ liên hệ với nhạc lý
  • Giúp hiểu tông – gam – hợp âm

Nhược điểm

  • Ít người dùng để tập thổi hàng ngày
  • Không tiện bằng ký âm số

Thường dùng khi chuyển soạn bài hoặc dạy nhạc lý

3. Khuông nhạc (sheet music Tây phương) – nâng cao

Dạng thể hiện

  • 5 dòng kẻ
  • Nốt tròn, trắng, đen, móc đơn…
  • Ký hiệu nhịp – hóa biểu – dấu luyến

Ví dụ:

Sheet music Thằng Cuội
“Trích bài: Thằng Cuội – Nhạc sĩ: Lê Thương”

Ưu điểm

  • Chuẩn cao độ tuyệt đối
  • Dùng khi hòa tấu, phối khí, biểu diễn chuyên nghiệp

Nhược điểm

  • Khó cho người mới
  • Không phổ biến trong cộng đồng sáo trúc truyền thống

4. Vậy người chơi sáo trúc nên dùng dạng nào?

Người mới

Ký âm số + nghe mẫu + tập cảm âm

Chơi lâu năm

Ký âm số + thuộc bài bằng tai

Chuyên nghiệp / hòa tấu

Khuông nhạc + cảm âm

5. Lưu ý rất quan trọng khi đọc sheet sáo trúc

Cùng một bản nhạc nhưng:

  • Sáo Đô (C)
  • Sáo Rê (D)
  • Sáo La (A)
    Thế bấm giống nhau, cao độ khác nhau
    Vì vậy bản ký âm số thường không ghi cao độ tuyệt đối

Xem thêm: